Kinh Thánh - Song Ngữ

Việt - Bồ Đào Nha

<<
>>

Ê-xê-ki-ên 16

Ezequiel 16

Ê-xê-ki-ên 16:1 ^
Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:
Ezequiel 16:1 ^
Ainda veio a mim a palavra do Senhor, dizendo:
Ê-xê-ki-ên 16:2 ^
Hỡi con người, hãy làm cho Giê-ru-sa-lem biết những sự gớm ghiếc của nó.
Ezequiel 16:2 ^
Filho do homem, faze conhecer a Jerusalém seus atos abomináveis;
Ê-xê-ki-ên 16:3 ^
Ngươi khá nói rằng: Chúa Giê-hô-va phán cùng Giê-ru-sa-lem như vầy: Bởi cội rễ và sự sanh ra của mầy ở đất Ca-na-an; cha mầy là người A-mô-rít, mẹ là người Hê-tít.
Ezequiel 16:3 ^
e dize: Assim diz o Senhor Deus a Jerusalém: A tua origem e o teu nascimento procedem da terra dos cananeus. Teu pai era amorreu, e a tua mãe hetéia.
Ê-xê-ki-ên 16:4 ^
Về sự mầy sanh ra, trong ngày mầy mới đẻ, rún mầy chưa cắt, chưa rửa mầy trong nước cho được thanh sạch, chưa xát bằng muối, chưa bọc bằng khăn.
Ezequiel 16:4 ^
E, quanto ao teu nascimento, no dia em que nasceste não te foi cortado o umbigo, nem foste lavada com água, para te alimpar; nem tampouco foste esfregada com sal, nem envolta em faixas;
Ê-xê-ki-ên 16:5 ^
Chẳng có mắt nào thương mầy, đặng làm một việc trong những việc đó cho mầy vì lòng thương xót mầy; song mầy đã bị quăng giữa đồng trống trong ngày mầy sanh ra, vì người ta gớm mầy.
Ezequiel 16:5 ^
ninguém se apiedou de ti para te fazer alguma destas coisas, compadecido de ti; porém foste lançada fora no campo, pelo nojo de ti, no dia em que nasceste.
Ê-xê-ki-ên 16:6 ^
Khi ta qua gần mầy, thấy mầy tắm trong máu mình, ta phán cùng mầy rằng: Dầu ở giữa máu mầy, hãy sống! Thật, ta phán cùng mầy rằng: Dầu ở giữa máu mầy, hãy sống!
Ezequiel 16:6 ^
E, passando eu por ti, vi-te banhada no teu sangue, e disse- te: Ainda que estás no teu sangue, vive; sim, disse-te: Ainda que estás no teu sangue, vive.
Ê-xê-ki-ên 16:7 ^
Ta đã làm cho mầy thêm nhiều ra, như vật đồng ruộng mọc lên. Mầy đã nẩy nở, lớn lên, và trở nên đẹp đẽ lắm. Vú mầy dậy lên, tóc mầy dài ra, nhưng hãi còn ở lỗ và trần truồng.
Ezequiel 16:7 ^
Eu te fiz multiplicar como o renovo do campo. E cresceste, e te engrandeceste, e alcançaste grande formosura. Formaram-se os teus seios e cresceu o teu cabelo; contudo estavas nua e descoberta.
Ê-xê-ki-ên 16:8 ^
Khi ta qua gần mầy, và nhìn mầy, nầy, tuổi mầy nầy, mầy đã đến tuổi yêu mến. Ta lấy áo ngoài ta trùm trên mầy, che sự trần truồng mầy. Phải, ta thề cùng mầy và kết giao ước với mầy, thì mầy trở nên của ta, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
Ezequiel 16:8 ^
Então, passando eu por ti, vi-te, e eis que o teu tempo era tempo de amores; e estendi sobre ti a minha aba, e cobri a tua nudez; e dei-te juramento, e entrei num pacto contigo, diz o Senhor Deus, e tu ficaste sendo minha.
Ê-xê-ki-ên 16:9 ^
Ta rửa mầy trong nước, làm cho sạch máu vấy mình mầy, và xức dầu cho.
Ezequiel 16:9 ^
Então te lavei com água, alimpei-te do teu sangue e te ungi com óleo.
Ê-xê-ki-ên 16:10 ^
Ta mặc áo thêu cho mầy, cho mầy mang giày sắc lam, thắt lưng mầy bằng vải gai mịn, đắp cho mầy bằng hàng lụa.
Ezequiel 16:10 ^
Também te vesti de bordados, e te calcei com pele de dugongo, cingi-te de linho fino, e te cobri de seda.
Ê-xê-ki-ên 16:11 ^
Ta lấy đồ trang sức giồi cho mầy, xỏ vòng vào tay, mang kiềng vào cỡ,
Ezequiel 16:11 ^
Também te ornei de enfeites, e te pus braceletes nas mãos e um colar ao pescoço.
Ê-xê-ki-ên 16:12 ^
tra khoen nơi mũi, đeo hoa vào tai, và đội mão đẹp trên đầu mầy.
Ezequiel 16:12 ^
E te pus um pendente no nariz, e arrecadas nas orelhas, e uma linda coroa na cabeça.
Ê-xê-ki-ên 16:13 ^
Như vầy, mầy được trang sức bằng vàng bằng bạc; áo xống của mầy bằng vải gai mịn, bằng hàng lụa, bằng đồ thêu; mầy nuôi mình bằng bột mì lọc, bằng mật ong và bằng dầu. Mầy đã trở nên cực đẹp, và thạnh vượng đến nỗi được ngôi hoàng hậu.
Ezequiel 16:13 ^
Assim foste ornada de ouro e prata, e o teu vestido foi de linho fino, de seda e de bordados; de flor de farinha te nutriste, e de mel e azeite; e chegaste a ser formosa em extremo, e subiste até a realeza.
Ê-xê-ki-ên 16:14 ^
Danh tiếng mầy lừng lẫy trong các nước bởi sắc đẹp mầy; vì sự đẹp là toàn vẹn bởi oai nghi của ta mà ta đã đặt trên mầy, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
Ezequiel 16:14 ^
Correu a tua fama entre as nações, por causa da tua formosura, pois era perfeita, graças ao esplendor que eu tinha posto sobre ti, diz o Senhor Deus.
Ê-xê-ki-ên 16:15 ^
Nhưng mầy cậy sắc đẹp mình; cậy danh tiếng mình mà buông sự dâm dục, hành dâm cùng mọi kẻ trải qua, phó mình mầy cho nó.
Ezequiel 16:15 ^
Mas confiaste na tua formosura, e te corrompeste por causa da tua fama; e derramavas as tuas prostituições sobre todo o que passava, para seres dele.
Ê-xê-ki-ên 16:16 ^
Mầy dùng áo xống mình, trang sức nhiều mùi, và làm sự dâm loạn tại đó; đều ấy sẽ chẳng đến, cũng sẽ chẳng có bao giờ.
Ezequiel 16:16 ^
E tomaste dos teus vestidos e fizeste lugares altos adornados de diversas cores, e te prostituíste sobre eles, como nunca sucedera, nem sucederá.
Ê-xê-ki-ên 16:17 ^
Mầy cũng đã lấy những đồ trang sức trọng thể, làm bằng vàng và bạc mà ta đã ban cho mầy; mầy dùng làm hình người nam, rồi hành dâm với nó.
Ezequiel 16:17 ^
Também tomaste as tuas belas jóias feitas do meu ouro e da minha prata que eu te havia dado, e te fizeste imagens de homens, e te prostituíste com elas;
Ê-xê-ki-ên 16:18 ^
Mầy lấy áo xống thêu của minh mà đắp cho chúng nó, lấy dầu và hương của ta bày ra trước mặt chúng nó.
Ezequiel 16:18 ^
e tomaste os teus vestidos bordados, e as cobriste; e puseste diante delas o meu azeite e o meu incenso.
Ê-xê-ki-ên 16:19 ^
Bánh mà ta đã ban cho mầy, bột mì lọc, dầu, và mật ong mà ta cho mầy ăn, thì mầy đem mà bày ra hết trước mặt chúng nó, để làm mùi thơm tho. Thật, có sự ấy, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
Ezequiel 16:19 ^
E o meu pão que te dei, a flor de farinha, e o azeite e o mel, com que eu te sustentava, também puseste diante delas em cheiro suave, diz o Senhor Deus.
Ê-xê-ki-ên 16:20 ^
Mầy đã bắt những con trai con gái mà mầy đã sanh ra cho ta, đem dâng cho chúng nó đặng nuốt đi. Những sự dâm ô đó há phải là nhỏ mọn sao?
Ezequiel 16:20 ^
Além disto, tomaste a teus filhos e tuas filhas, que me geraras, e lhos sacrificaste, para serem devorados pelas chamas. Acaso foi a tua prostituição de tão pouca monta,
Ê-xê-ki-ên 16:21 ^
Mầy đã giết con cái ta, và đã đưa qua trên lửa mà nộp cho chúng nó.
Ezequiel 16:21 ^
que havias de matar meus filhos e lhos entregar, fazendo os passar pelo fogo?
Ê-xê-ki-ên 16:22 ^
Giữa mọi sự gớm ghiếc và sự tà dâm mầy, mầy không nhớ lúc còn thơ trẻ, khi mầy hãi còn ở lỗ, truồng trần hết cả, tắm trong máu mình.
Ezequiel 16:22 ^
E em todas as tuas abominações, e nas tuas prostituições, não te lembraste dos dias da tua mocidade, quando tu estavas nua e descoberta, e jazias no teu sangue.
Ê-xê-ki-ên 16:23 ^
Chúa Giê-hô-va phán: Khốn nạn, khốn nạn cho mầy! sau khi mầy làm mọi sự dự ấy,
Ezequiel 16:23 ^
E sucedeu, depois de toda a tua maldade ,
Ê-xê-ki-ên 16:24 ^
lại xây vòng khung cho mình, dựng nơi cao cho mình trên mọi đường phố.
Ezequiel 16:24 ^
que te edificaste uma câmara abobadada, e fizeste lugares altos em todas as praças.
Ê-xê-ki-ên 16:25 ^
Nơi lối vào các đường phố, mầy xây nơi cao mình, và đã làm cho sự đẹp đẽ mầy nên gớm ghiếc, mầy đã nộp mình cho mọi người đi qua, và thêm nhiều sự tà dâm mầy.
Ezequiel 16:25 ^
A cada canto do caminho edificaste o teu lugar alto, e fizeste abominável a tua formosura, e alargaste os teus pés a todo o que passava, e multiplicaste as tuas prostituições.
Ê-xê-ki-ên 16:26 ^
Mầy đã hành dâm với những người Ê-díp-tô, là người lân cận mầy có thân thể mạnh mẽ, mầy đã thêm nhiều sự tà dâm đặng chọc giận ta.
Ezequiel 16:26 ^
Também te prostituíste com os egípcios, teus vizinbos, grandemente carnais; e multiplicaste a tua prostituição, para me provocares à ira.
Ê-xê-ki-ên 16:27 ^
Vậy, ta đã giang tay ta trên mầy; bớt phần đã chỉ định cho mầy, và phó mầy cho ý muốn của kẻ ghét mầy, tức các con gái Phi-li-tin, chúng nó đã mắc cỡ về sự hành dâm của mầy.
Ezequiel 16:27 ^
Pelo que estendi a minha mão sobre ti, e diminuí a tua porção; e te entreguei à vontade dos que te odeiam, das filhas dos filisteus, as quais se envergonhavam do teu caminho depravado.
Ê-xê-ki-ên 16:28 ^
Mầy cũng đã hành dâm cùng những người A-si-ri, vì mầy không no chán. Sau khi đã phạm tội tà dâm với chúng nó, mầy còn chưa no chán.
Ezequiel 16:28 ^
Também te prostituíste com os assírios, porquanto eras insaciável; contudo, prostituindo-te com eles, nem ainda assim ficaste farta.
Ê-xê-ki-ên 16:29 ^
Vả, mầy đã thêm nhiều sự dâm dục với đất Ca-na-an cho đến Canh-đê, thế mà mầy cũng chưa no chán!
Ezequiel 16:29 ^
Demais multiplicaste as tuas prostituições na terra de tráfico, isto é, até Caldéia, e nem ainda com isso te fartaste.
Ê-xê-ki-ên 16:30 ^
Chúa Giê-hô-va phán: Oi! lòng mầy luốt lát là dường nào, mầy phạm mọi việc đó, là việc của đờn bà tà dâm không biết xấu.
Ezequiel 16:30 ^
Quão fraco é teu coração, diz o Senhor Deus, fazendo tu todas estas coisas, obra duma meretriz desenfreada,
Ê-xê-ki-ên 16:31 ^
Khi mầy xây vòng khung mình nơi lối vào mỗi đường, dựng nơi cao trên mỗi đường phố, mầy không giống như đứa điếm đĩ, bởi mầy khinh tiền công;
Ezequiel 16:31 ^
edificando a tua câmara abobadada no canto de cada caminho, e fazendo o teu lugar alto em cada rua! Não foste sequer como a meretriz, pois desprezaste a paga;
Ê-xê-ki-ên 16:32 ^
mầy là đờn bà ngoại tình, tiếp người lạ thay vì chồng mình.
Ezequiel 16:32 ^
tens sido como a mulher adúltera que, em lugar de seu marido, recebe os estranhos.
Ê-xê-ki-ên 16:33 ^
Hễ là đứa điếm đĩ thì được tiền công; nhưng mầy thì dâng lễ vật cho hết thảy tình nhơn mầy; mầy đã hối lộ cho chúng, để chúng đến tư bề mà hành dâm với mầy.
Ezequiel 16:33 ^
A todas as meretrizes se dá a sua paga, mas tu dás presentes a todos es teus amantes; e lhes dás peitas, para que venham a ti de todas as partes, pelas tuas prostituições.
Ê-xê-ki-ên 16:34 ^
Mầy đã làm trái với đờn bà khác trong sự tà dâm mầy, vì người ta không tìm mầy; và mầy trả tiền công, còn người ta không cho mầy chi hết. Ay là mầy trái với những kẻ khác!
Ezequiel 16:34 ^
Assim és diferente de outras mulheres nas tuas prostituições; pois ninguém te procura para prostituição; pelo contrário tu dás a paga, e não a recebes; assim és diferente.
Ê-xê-ki-ên 16:35 ^
Vậy nên, hỡi kẻ điếm đĩ, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va.
Ezequiel 16:35 ^
Portanto, ó meretriz, ouve a palavra do Senhor.
Ê-xê-ki-ên 16:36 ^
Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì cớ mầy đã đổ ra sự ô uế, tỏ ra sự trần truồng bởi sự hành dâm với tình nhơn mầy; và vì cớ mọi thần tượng gớm ghiếc của mầy, cũng vì cớ máu con cái mầy đã dâng cho chúng nó,
Ezequiel 16:36 ^
Assim diz o Senhor Deus: Pois que se derramou a tua lascívia, e se descobriu a tua nudez nas tuas prostituições com os teus amantes; por causa também de todos os ídolos das tuas abominações, e do sangue de teus filhos que lhes deste;
Ê-xê-ki-ên 16:37 ^
cho nên, nầy, ta sẽ nhóm hết thảy tình nhơn mầy, tức những kẻ mầy ưa thích, mọi kẻ mầy yêu, mọi kẻ mầy ghét; ta sẽ nhóm chúng nó từ mọi bề đến nghịch cùng mầy; ta sẽ lột truồng mầy cho chúng nó, chúng nó sẽ thấy hết.
Ezequiel 16:37 ^
portanto eis que ajuntarei todos os teus amantes, com os quais te deleitaste, como também todos os que amaste, juntamente com todos os que odiaste, sim, ajuntá-los-ei contra ti em redor, e descobrirei a tua nudez diante deles, para que vejam toda a tua nudez.
Ê-xê-ki-ên 16:38 ^
Ta sẽ đoán phạt mầy như đoán phạt đờn bà bội chồng và làm đổ máu; ta sẽ lấy máu của sự giận dữ và ghen tương mà đổ trên mầy.
Ezequiel 16:38 ^
E julgar-te-ei como são julgadas as adúlteras e as que derramam sangue; e entregar-te-ei ao sangue de furor e de ciúme.
Ê-xê-ki-ên 16:39 ^
Ta cũng sẽ phó mầy vào tay chúng nó: chúng nó sẽ phá vòng khung và đổ các nơi cao của mầy; lột áo xống mầy, để mầy ở lỗ và truồng trần.
Ezequiel 16:39 ^
Também te entregarei nas mãos dos teus inimigos, e eles derribarão a tua câmara abobadada, e demolirão os teus altos lugares, e te despirão os teus vestidos, e tomarão as tuas belas jóias, e te deixarão nua e descoberta.
Ê-xê-ki-ên 16:40 ^
Chúng nó sẽ khiến một lũ người lên nghịch cùng mầy, ném đá mầy và đâm mầy bằng gươm.
Ezequiel 16:40 ^
Então farão subir uma hoste contra ti, e te apedrejarão, e te traspassarão com as suas espadas.
Ê-xê-ki-ên 16:41 ^
Chúng nó sẽ lấy lửa đốt nhà mầy, đoán xét mầy trước mắt nhiều đờn bà; ta sẽ làm cho mầy hết hành dâm và mầy cũng không cho tiền công nữa.
Ezequiel 16:41 ^
E queimarão as tuas casas a fogo, e executarão juízos contra ti, à vista de muitas mulheres; e te farei cessar de ser meretriz, e paga não darás mais.
Ê-xê-ki-ên 16:42 ^
Vậy thì cơn giận ta sẽ dứt, sự ghen tương ta lìa khỏi mầy, và ta yên lặng, không giận nữa.
Ezequiel 16:42 ^
Assim satisfarei em ti o meu furor, e os meus ciúmes se desviarão de ti; também me aquietarei, e não tornarei mais a me indignar.
Ê-xê-ki-ên 16:43 ^
Vì mầy không nhớ lúc mình còn thơ bé, và đã nóng giận nghịch cùng ta trong mọi việc; cho nên, nầy, ta cũng sẽ làm cho đường lối mầy lại đổ trên đầu mầy, Chúa Giê-hô-va phán vậy; mầy sẽ không thêm sự hành dâm nầy vào mọi sự gớm ghiếc mầy nữa.
Ezequiel 16:43 ^
Porquanto não te lembraste dos dias da tua mocidade, mas me provocaste à ira com todas estas coisas, eis que eu farei recair o teu caminho sobre a tua cabeça diz o Senhor Deus. Pois não acrescentaste a infidelidade a todas as tuas abominações?
Ê-xê-ki-ên 16:44 ^
Phàm người hay dùng tục ngữ, sẽ lấy câu tục ngữ nầy mà nói về mầy: Mẹ thế nào, con gái thế ấy!
Ezequiel 16:44 ^
Eis que todo o que usa de provérbios usará contra ti deste provérbio: Tal mãe, tal filha.
Ê-xê-ki-ên 16:45 ^
Mầy là con gái của mẹ mầy, mẹ mầy đã chán bỏ chồng con mình; mầy là em các chị mầy, các chị mầy đã chán bỏ chồng con mình; mẹ mầy là người Hê-tít, và cha mầy là người A-mô-rít.
Ezequiel 16:45 ^
Tu és filha de tua mãe, que tinha nojo de seu marido e de seus filhos; e tu és irmã de tuas irmãs, que tinham nojo de seus maridos e de seus filhos. Vossa mãe foi hetéia, e vosso pai amorreu.
Ê-xê-ki-ên 16:46 ^
Chị mầy là Sa-ma-ri cũng các con gái nó, ở bên tả mầy; em mầy là Sô-đôm cùng các con gái nó, ở bên hữu mầy.
Ezequiel 16:46 ^
E tua irmã maior, que habita à tua esquerda, é Samária, ela juntamente com suas filhas; e tua irmã menor, que habita à tua mão direita, é Sodoma e suas filhas.
Ê-xê-ki-ên 16:47 ^
Còn mầy không bước đi trong đường chúng nó, và không phạm những sự gớm ghiếc giống nhau; mầy cho điều đó là nhỏ mọn, nhưng mầy đã tự làm ra xấu hơn chúng nó trong mọi đường lối mầy nữa.
Ezequiel 16:47 ^
Todavia não andaste nos seus caminhos, nem fizeste conforme as suas abominações; mas, como se isso mui pouco fora, ainda te corrompeste mais do que elas, em todos os teus caminhos.
Ê-xê-ki-ên 16:48 ^
Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, Sô-đôm, em mầy, chính mình nó và con gái nó chưa từng làm sự mầy và con gái mầy đã làm.
Ezequiel 16:48 ^
Vivo eu, diz o Senhor Deus, não fez Sodoma, tua irmã, nem ela nem suas filhas, como fizeste tu e tuas filhas.
Ê-xê-ki-ên 16:49 ^
Nầy, đây là sự gian ác của em gái mầy là Sô-đôm và các con gái nó: ở kiêu ngạo, ăn bánh no nê, và ở nể cách sung sướng; nó lại không bổ sức cho tay kẻ nghèo nàn và thiếu thốn.
Ezequiel 16:49 ^
Eis que esta foi a iniqüidade de Sodoma, tua irmã: Soberba, fartura de pão, e próspera ociosidade teve ela e suas filhas; mas nunca fortaleceu a mão do pobre e do necessitado.
Ê-xê-ki-ên 16:50 ^
Chúng nó đã trở nên cao ngạo, phạm những sự gớm ghiếc trước mặt ta; nên ta đã trừ chúng nó đi, vừa khi ta thấy mọi điều đó.
Ezequiel 16:50 ^
Também elas se ensoberbeceram, e fizeram abominação diante de mim; pelo que, ao ver isso, as tirei do seu lugar.
Ê-xê-ki-ên 16:51 ^
Sa-ma-ri chưa phạm đến phân nửa tội mà mầy đã phạm; mầy đã thêm nhiều sự gớm ghiếc hơn nó, và bởi những sự gớm ghiếc mầy đã phạm, thì chị em mầy con được kể là công bình.
Ezequiel 16:51 ^
Demais Samária não cometeu metade de teus pecados; e multiplicaste as tuas abominações mais do que elas, e justificaste a tuas irmãs, com todas as abominações que fizeste.
Ê-xê-ki-ên 16:52 ^
Mầy xét đoán chị em mầy, ấy là mầy chuốc lấy sự xấu hổ mình. Vì cớ tội lỗi mầy còn là đáng gớm hơn chúng nó, thì chúng nó là công bình hơn mầy. Vậy, mầy cũng hãy mang nhơ chịu hổ, vì mầy đã làm cho chị em mầy được kể là công bình!
Ezequiel 16:52 ^
Tu, também, pois que deste sentença favorável a tuas irmãs, leva a tua vergonha; por causa de teus pecados, que fizeste mais abomináveis do que elas, mais justas são elas do que tu; confunde-te logo também, e sofre a tua vergonha, porque justificaste a tuas irmãs.
Ê-xê-ki-ên 16:53 ^
Ta sẽ đem những phu tù của Sô-đôm và các con gái nó trở về, đem những phu tù của Sa-ma-ri và các con gái nó trở về, cũng đem các phu tù của mầy ở giữa chúng nó trở về nữa;
Ezequiel 16:53 ^
Eu, pois, farei tornar do cativeiro a elas, a Sodoma e suas filhas, a Samária e suas filhas, e aos de vós que são cativos no meio delas;
Ê-xê-ki-ên 16:54 ^
để mầy mang nhuốc mình, và chịu hổ về mọi điều mầy đã làm, vì đã làm cho chúng nó được yên ủi.
Ezequiel 16:54 ^
para que sofras a tua vergonha, e sejas envergonhada por causa de tudo o que fizeste, dando-lhes tu consolação.
Ê-xê-ki-ên 16:55 ^
Chị em mầy, Sô-đôm và con gái nó, sẽ trở lại như khi xưa. Sa-ma-ri cùng con gái nó cũng trở lại như khi xưa. Mầy cùng con gái mầy cũng sẽ trở lại như khi xưa.
Ezequiel 16:55 ^
Quanto a tuas irmãs, Sodoma e suas filhas, tornarão ao seu primeiro estado; e Samária e suas filhas tornarão ao seu primeiro estado; também tu e tuas filhas tornareis ao vosso primeiro estado.
Ê-xê-ki-ên 16:56 ^
Trong ngày mầy kiêu ngạo, miệng mầy chẳng nhắc đến tên Sô-đôm, em mầy;
Ezequiel 16:56 ^
Não foi Sodoma, tua irmã, um provérbio na tua boca, no dia da tua soberba,
Ê-xê-ki-ên 16:57 ^
lúc đó sự dự của mầy chưa lộ ra, mầy còn chưa bị những lời nhiếc móc của con gái Sy-ri và hết thảy các xứ lân cận, của các con gái Phi-li-tin nó khinh dể mầy tư bề.
Ezequiel 16:57 ^
antes que fosse descoberta a tua maldade? Agora, de igual modo, te fizeste objeto de opróbrio das filhas da Síria, e de todos os que estão ao redor dela, e para as filhas dos filisteus, que te desprezam em redor.
Ê-xê-ki-ên 16:58 ^
Mầy đã mang lấy sự hành dâm và sự gớm ghiếc của mầy, Đức Giê-hô-va phán vậy.
Ezequiel 16:58 ^
Pela tua perversidade e as tuas abominações estás sofrendo, diz o Senhor.
Ê-xê-ki-ên 16:59 ^
Vì Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Mầy đã khinh dể lời thề mà dứt bỏ giao ước ta, ta sẽ đối đãi mầy như mầy đã làm.
Ezequiel 16:59 ^
Pois assim diz o Senhor Deus: Eu te farei como fizeste, tu que desprezaste o juramento, quebrantando o pacto.
Ê-xê-ki-ên 16:60 ^
Dầu vậy, ta sẽ nhớ lại giao ước ta đã lập với mầy đương ngày mầy thơ bé, ta vì mầy sẽ lập một giao ước đời đời.
Ezequiel 16:60 ^
Contudo eu me lembrarei do meu pacto, que fiz contigo nos dias da tua mocidade; e estabelecerei contigo um pacto eterno.
Ê-xê-ki-ên 16:61 ^
Khi mầy sẽ nhận lấy những chị em mầy, mầy sẽ nhớ lại đường lối mình mà hổ thẹn; bấy giờ ta sẽ trao chúng nó cho mầy làm con gái, nhưng không cứ theo giao ước mầy.
Ezequiel 16:61 ^
Então te lembrarás dos teus caminhos, e ficarás envergonhada, quando receberes tuas irmãs, as mais velhas e as mais novas, e eu tas der por filhas, mas não por causa do pacto contigo.
Ê-xê-ki-ên 16:62 ^
Ta sẽ lập giao ước ta với mầy, mầy sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va;
Ezequiel 16:62 ^
E estabelecerei o meu pacto contigo, e saberás que eu sou o Senhor;
Ê-xê-ki-ên 16:63 ^
hầu cho mầy được nhớ lại và hổ ngươi; vì chớ sự xấu hổ mầy, mầy chẳng còn mở miệng nữa, khi ta đã tha thứ mọi điều mầy đã làm, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
Ezequiel 16:63 ^
para que te lembres, e te envergonhes, e nunca mais abras a tua boca, por causa da tua vergonha, quando eu te perdoar tudo quanto fizeste, diz o Senhor Deus.
<<
>>

Bible Search    

Bookmark and Share

  Ê-xê-ki-ên 16:1   Ê-xê-ki-ên 16:2   Ê-xê-ki-ên 16:3   Ê-xê-ki-ên 16:4   Ê-xê-ki-ên 16:5   Ê-xê-ki-ên 16:6   Ê-xê-ki-ên 16:7   Ê-xê-ki-ên 16:8   Ê-xê-ki-ên 16:9   Ê-xê-ki-ên 16:10   Ê-xê-ki-ên 16:11   Ê-xê-ki-ên 16:12   Ê-xê-ki-ên 16:13   Ê-xê-ki-ên 16:14   Ê-xê-ki-ên 16:15   Ê-xê-ki-ên 16:16   Ê-xê-ki-ên 16:17   Ê-xê-ki-ên 16:18   Ê-xê-ki-ên 16:19   Ê-xê-ki-ên 16:20   Ê-xê-ki-ên 16:21   Ê-xê-ki-ên 16:22   Ê-xê-ki-ên 16:23   Ê-xê-ki-ên 16:24   Ê-xê-ki-ên 16:25   Ê-xê-ki-ên 16:26   Ê-xê-ki-ên 16:27   Ê-xê-ki-ên 16:28   Ê-xê-ki-ên 16:29   Ê-xê-ki-ên 16:30   Ê-xê-ki-ên 16:31   Ê-xê-ki-ên 16:32   Ê-xê-ki-ên 16:33   Ê-xê-ki-ên 16:34   Ê-xê-ki-ên 16:35   Ê-xê-ki-ên 16:36   Ê-xê-ki-ên 16:37   Ê-xê-ki-ên 16:38   Ê-xê-ki-ên 16:39   Ê-xê-ki-ên 16:40   Ê-xê-ki-ên 16:41   Ê-xê-ki-ên 16:42   Ê-xê-ki-ên 16:43   Ê-xê-ki-ên 16:44   Ê-xê-ki-ên 16:45   Ê-xê-ki-ên 16:46   Ê-xê-ki-ên 16:47   Ê-xê-ki-ên 16:48   Ê-xê-ki-ên 16:49   Ê-xê-ki-ên 16:50   Ê-xê-ki-ên 16:51   Ê-xê-ki-ên 16:52   Ê-xê-ki-ên 16:53   Ê-xê-ki-ên 16:54   Ê-xê-ki-ên 16:55   Ê-xê-ki-ên 16:56   Ê-xê-ki-ên 16:57   Ê-xê-ki-ên 16:58   Ê-xê-ki-ên 16:59   Ê-xê-ki-ên 16:60   Ê-xê-ki-ên 16:61   Ê-xê-ki-ên 16:62   Ê-xê-ki-ên 16:63
  Statistical tracking image - do not follow
<<
>>
Sách


Chương
Home
Versions
Newsletter
Contact
Privacy
About

Copyright © Transcripture International (http://www.transcripture.com) 2006-2024. All rights reserved.
Kinh Thánh - Song Ngữ | Việt - Bồ Đào Nha | Ê-xê-ki-ên 16 - Ezequiel 16