Bibliya - Bilingüe

Sugboanon - Vietnamita

<<
>>

Ezequiel 40

Ê-xê-ki-ên 40

Ezequiel 40:1 ^
Sa ikakaluhaan ug lima ka tuig sa among pagkabihag, sa sinugdan sa tuig, sa ikanapulo ka adlaw sa bulan, sa ikanapulo ug upat ka tuig sa tapus gun-oba ang ciudad, sa mao gayud nga adlaw, ang kamot ni Jehova gitapion kanako, ug ako gidala niya didto:
Ê-xê-ki-ên 40:1 ^
Năm thứ hai mươi lăm sau khi chúng ta bị làm phu tù, đầu năm, ngày mồng mười trong tháng, tức là mười bốn năm sau khi Giê-ru-sa-lem bị hãm, cũng trong ngày ấy, tay của Đức Giê-hô-va đặt trên ta; và Ngài đem ta vào trong thành ấy.
Ezequiel 40:2 ^
Sa mga panan-awon sa Dios, ako gidala niya ngadto sa yuta sa Israel, ug gipahamutang ako sa usa ka hataas uyamut nga bukid, diin didto daw dihay laraw sa usa ka ciudad sa habagatan.
Ê-xê-ki-ên 40:2 ^
Trong các sự hiện thấy của Đức Chúa Trời, Ngài đem ta vào đất Y-sơ-ra-ên, và đặt ta trên một hòn núi rất cao, trên núi đó, về phía nam, dường như có sự xây cất một thành.
Ezequiel 40:3 ^
Ug ako gipadala niya didto; ug ania karon, dihay usa ka tawo, kansang dagway ingon sa dagway sa tumbaga, uban ang usa ka lugas nga lino sa iyang kamot, ug usa ka igsusukod nga tangbo; ug siya nagtindog didto sa ganghaan.
Ê-xê-ki-ên 40:3 ^
Khi Ngài đã dắt ta vào đó, ta thấy một người hình dáng như người bằng đồng. Người ấy cầm trong tay một sợi dây gai và một cái cần để đo, đứng nơi hiên cửa.
Ezequiel 40:4 ^
Ug ang tawo miingon kanako: Anak sa tawo, sud-onga sa imong mga mata, ug pamatia sa imong mga igdulungog, ug paatimani sa imong kasingkasing ang tanan nga ipakita ko kanimo; kay gidala ko ikaw dinhi aron sila ikapakita ko kanimo: ipahayag ang tanan nga makita mo ngadto sa balay sa Israel.
Ê-xê-ki-ên 40:4 ^
Người bảo ta rằng: Hỡi con người, hãy lấy mắt xem, lấy tai nghe, và để lòng vào những việc mà ta sẽ tỏ ra cho ngươi; vì ấy là để cho ngươi thấy cả, mà đem ngươi đến đây. Vậy mọi đều ngươi sẽ thấy, khá thuật lại cho nhà Y-sơ-ra-ên biết.
Ezequiel 40:5 ^
Ug, ania karon, usa ka kuta nga nagalibut sa gawas sa balay, ug diha sa kamot sa tawo may usa ka igsusukod nga tangbo nga unom ka maniko ang gitas-on, nga usa ka maniko ug usa ka dapal ang tagsatagsa: busa iyang gisukod ang gibag-on sa balay, usa ka tangbo; ug ang gitas-on, usa ka tangbo.
Ê-xê-ki-ên 40:5 ^
Nầy, có một cái tường ngoài bao chung quanh nhà. Người ấy cầm trong tay một cái cần để đo, dài sáu cu-đê, mỗi cu-đê dài hơn cu-đê thường một gang tay. Người đo bề rộng của tường là một cần, và bề cao là một cần.
Ezequiel 40:6 ^
Unya miadto siya sa ganghaan nga nagaatubang sa sidlakan, ug misaka sa mga ang-ang didto: ug gisukod niya ang tukmaan sa pultahan, nga may usa ka tangbo ang gilapdon; ug ang usa ka pultahan nga may usa ka tangbo ang gilapdon.
Ê-xê-ki-ên 40:6 ^
Kế đó, người đi đến nơi hiên cửa phía đông, bước lên những cấp, đặng đo ngạch hiên cửa, bề rộng một cần; ngạch khác cũng rộng một cần.
Ezequiel 40:7 ^
Ug ang tagsatagsa ka lawak nga bantayan usa ka tangbo ang gitas-on, ug usa ka tangbo ang gilapdon; ug ang sawang sa taliwala sa mga lawak nga bantayan may lima ka maniko; ug ang tukmaan sa ganghaan tupad sa alagianan sa ganghaan dapit sa balay may usa ka tangbo.
Ê-xê-ki-ên 40:7 ^
Mỗi phòng dài một cần và rộng một cần. Giữa các phòng, có một khoảng hở năm cu-đê; ngạch của hiên cửa trong, gần bên nhà ngoài hiên cửa ấy, rộng một cần.
Ezequiel 40:8 ^
Gisukod usab niya ang alagianan sa ganghaan dapit sa balay, usa ka tangbo.
Ê-xê-ki-ên 40:8 ^
Người đo nhà ngoài của hiên cửa, về phía trong, cũng một cần.
Ezequiel 40:9 ^
Unya iyang gisukod ang alagianan sa ganghaan, walo ka maniko; ug ang mga haligi niini, duruha ka maniko; ug ang alagianan diha dapit sa sulod sa balay.
Ê-xê-ki-ên 40:9 ^
Người đo nhà ngoài của hiên cửa, có tám cu-đê, và những cột nó hai cu-đê; ấy là nhà ngoài của hiên cửa về phía trong.
Ezequiel 40:10 ^
Ug ang mga lawak nga bantayan sa ganghaan paingon sa sidlakan may totolo niining kilira ug totolo nianang kilira; silang totolo usa ka sulod lamang, ug ang mga haligi may usa ka sukod niining kilira ug nianang kilira.
Ê-xê-ki-ên 40:10 ^
Những phòng của hiên cửa phía đông mỗi bên ba cái, cả ba lớn đồng nhau, và các cột mỗi bên đo bằng nhau.
Ezequiel 40:11 ^
Ug iyang gisukod ang gilapdon sa tukmaan sa ganghaan, napulo ka maniko; ug ang gitas-on sa ganghaan napulo ug tolo ka maniko;
Ê-xê-ki-ên 40:11 ^
Người đo bề rộng của lỗ hiên cửa, có mười cu-đê, và bề dài mười ba cu-đê.
Ezequiel 40:12 ^
Ug usa ka hawanan sa atubangan sa mga lawak nga bantayan, may usa ka maniko niining kilira, ug ang hawanan, may usa ka maniko nianang kilira; ug ang mga lawak nga bantayan may unom ka maniko niining kilira, ug unom ka maniko nianang kilira.
Ê-xê-ki-ên 40:12 ^
Trước các phòng mỗi bên có một cái câu lơn một cu-đê; và mỗi phòng một bề có sáu cu-đê, bề kia cũng sáu cu-đê.
Ezequiel 40:13 ^
Unya iyang gisukod ang ganghaan gikan sa atop sa usa ka lawak nga bantayan ngadto sa atop sa usa, ang gilapdon kaluhaan ug lima ka maniko; pultahan atubang sa pultahan.
Ê-xê-ki-ên 40:13 ^
Người đo hiên cửa, từ mái của phòng nầy đến mái của phòng khác là hai mươi lăm cu-đê bề ngang, từ cửa nầy đến cửa kia.
Ezequiel 40:14 ^
Siya usab nagbuhat ug mga haligi, nga kan-uman ka maniko; ug ang sawang miabut ngadto sa mga haligi, nga naglibut sa ganghaan.
Ê-xê-ki-ên 40:14 ^
Đoạn, người tính các cột là sáu mươi cu-đê, gần các cột ấy có hàng lang bao lấy hiên cửa.
Ezequiel 40:15 ^
Ug gikan sa atubangan sa ganghaan sa pagsulod mo ngadto sa atubangan sa alagianan sa sulod nga ganghaan may kalim-an ka maniko.
Ê-xê-ki-ên 40:15 ^
Khoảng hở giữa cửa vào và nhà ngoài của cửa trong là năm mươi cu-đê₫
Ezequiel 40:16 ^
Ug may mga tamboanan nga tinakpan sa mga lawak nga bantayan, ug sa ilang mga haligi sulod sa ganghaan nga nagalibut, ug ingon man sa kahaligian; ug ang mga tamboanan nanaglibut sa sulod; ug sa ibabaw sa tagsatagsa ka haligi may mga kahoy nga palma.
Ê-xê-ki-ên 40:16 ^
Nơi các phòng và những cột nó, nơi phía trong hiên cửa, cả đến các nhà ngoài, thảy đều có những cửa sổ chấn song. Nơi phía trong, cả chung quanh có những cửa sổ, và trên các cột có những hình cây kè.
Ezequiel 40:17 ^
Unya iyang gidala ako ngadto sa gawas nga sawang; ug, ania karon, may mga lawak ug usa ka salog nga baldosa, nga hinimo alang sa sawang nga nagalibut: may katlaon ka lawak diha sa salog nga baldosa.
Ê-xê-ki-ên 40:17 ^
Rồi đó, người dẫn ta vào nơi hành lang ngoài; nầy, tại đó có những phòng, và có nền lót đá chung quanh hành lang; trên nền lót đá ấy có ba mươi cái phòng.
Ezequiel 40:18 ^
Ug ang salog nga baldosa nga tupad sa mga ganghaan, subay sa gitas-on sa mga ganghaan bisan ang sa ubos nga salog nga baldosa.
Ê-xê-ki-ên 40:18 ^
Nền lót đá ở bốn phía hiên cửa, và bề dài bằng hiên cửa ấy là nền lót đá dưới.
Ezequiel 40:19 ^
Unya iyang gisukod ang gilapdon gikan sa atubangan sa sulod nga sawang gikan sa gawas, nga may usa ka gatus ka maniko, paingon sa sidlakan ug amihanan.
Ê-xê-ki-ên 40:19 ^
Người đo bề ngang từ phía trước hiên cửa dưới cho đến mép hành lang trong, là một trăm cu-đê, phía đông và phía bắc cũng vậy.
Ezequiel 40:20 ^
Ug ang ganghaan sa gawas nga sawang naglantaw paingon sa amihanan, iyang gisukod ang gitas-on ug ang gilapdon niini.
Ê-xê-ki-ên 40:20 ^
Người lại đo bề dài và bề ngang của hiên cửa phía bắc thuộc về hành lang ngoài.
Ezequiel 40:21 ^
Ug ang mga lawak nga bantayan totolo niining kilira ug totolo nianang kilira; ug ang mga haligi niana ug ang kahaligian niini sama sa sukod sa nahaunang ganghaan: ang gitas-on niini kalim-an ka maniko. ug ang gilapdon kaluhaan ug lima ka maniko.
Ê-xê-ki-ên 40:21 ^
Những phòng của nó mỗi bên ba cái, các cột và nhà ngoài cũng đồng cỡ với của hiên cửa thứ nhứt: năm mươi cu-đê bề dài và hai mươi lăm cu-đê bề ngang.
Ezequiel 40:22 ^
Ug ang mga tamboanan niini, ug ang kahaligian niini, ug ang mga kahoyng palma niini, sama sa sukod sa ganghaan nga nagalantaw paingon sa sidlakan; ug sila mingkabat niini pito ka mga ang-ang; ug ang kahaligian niini diha sa atubangan nila.
Ê-xê-ki-ên 40:22 ^
Những cửa sổ, nhà ngoài và hình cây kè của nó cũng đồng cỡ với của hiên cửa phía đông; có bảy cấp bước lên, cái nhà ngoài ở ngay trước các cấp ấy.
Ezequiel 40:23 ^
Ug may ganghaan paingon sa sulod nga sawang diha sa atbang sa lain nga ganghaan, paingon sa amihanan ug paingon sa sidlakan; ug siya misukod gikan sa ganghaan ngadto sa ganghaan usa ka gatus ka maniko.
Ê-xê-ki-ên 40:23 ^
Đối với hiên cửa phía bắc và hiên cửa phía đông thì có hiên cửa hành lang trong. Từ hiên cửa nầy đến hiên cửa khác độ một trăm cu-đê.
Ezequiel 40:24 ^
Ug gidala ako niya paingon sa habagatan; ug, ania karon, usa ka ganghaan paingon sa habagatan: ug iyang gisukod ang mga haligi niini ug ang kahaligian niini sumala niining mga sukora.
Ê-xê-ki-ên 40:24 ^
Rồi đó, người dắt ta qua phòng nam, nầy, tại đó có hiên cửa hướng nam; người đo các cột và các nhà ngoài, cũng đồng cỡ nhau.
Ezequiel 40:25 ^
Ug may mga tamboanan kini ug sa kahaligian nga nagalibut, ingon niana nga mga tamboanan; ang gitas-on kalim-an ka maniko, ug ang gilapdon kaluhaan ug lima ka maniko.
Ê-xê-ki-ên 40:25 ^
Hiên cửa ấy có những cửa sổ giống như những cửa sổ trước bao bọc lấy, các nhà ngoài cũng vậy; bề dài của hiên cửa nầy là năm mươi cu-đê, và bề ngang hai mươi lăm cu-đê.
Ezequiel 40:26 ^
Ug may pito ka mga ang-ang sa pagsaka niini, ug ang kahaligian niini diha sa atubangan nila; ug may mga kahoy nga palma, usa niining kilira, ug usa nianang kilira, diha sa mga haligi niini.
Ê-xê-ki-ên 40:26 ^
Có bảy cấp bước lên, ngay trước các cấp ấy có một cái nhà ngoài; mỗi phía có những hình cây kè trên các cột.
Ezequiel 40:27 ^
Ug may usa ka ganghaan paingon sa sulod nga sawang paingon sa habagatan: ug kini gisukod niya gikan sa ganghaan ngadto sa ganghaan paingon sa habagatan usa ka gatus ka maniko.
Ê-xê-ki-ên 40:27 ^
Hành lang trong có một cái hiên cửa hướng nam, người ấy đo từ hiên cửa nầy đến hiên cửa khác, về phía nam, một trăm cu-đê.
Ezequiel 40:28 ^
Unya gidala ako niya ngadto sa sulod nga sawang pinaagi sa ganghaan sa habagatan: ug iyang gisukod ang ganghaan sa habagatan sumala niining mga sukora;
Ê-xê-ki-ên 40:28 ^
Đoạn người đem ta vào hành lang trong do hiên cửa phía nam; người đo hiên cửa phía nam, có đồng một cỡ.
Ezequiel 40:29 ^
Ug ang mga lawak nga bantayan niini, ug ang mga haligi niini, ug ang kahaligian niini, sumala niining mga sukora: ug may mga tamboanan niana ug sa kahaligian niini nga naglibut; kini kalim-an ka maniko ang gitas-on, ug kaluhaan ug lima ka maniko ang gilapdon.
Ê-xê-ki-ên 40:29 ^
Những phòng, những cột, và những nhà ngoài của nó cũng đồng cỡ nhau. Hiên cửa nầy có những cửa sổ bao bọc lấy, các nhà ngoài nó cũng vậy; bề dài nó là năm mươi cu-đê, và bề ngang hai mươi lăm cu-đê.
Ezequiel 40:30 ^
Ug may kahaligian nga naglibut, kaluhaan ug lima ka maniko ang gitas-on, ug lima ka maniko ang gilapdon.
Ê-xê-ki-ên 40:30 ^
Cả chung quanh có nhà ngoài, bề dài hai mươi lăm cu-đê, bề ngang năm cu-đê.
Ezequiel 40:31 ^
Ug ang kahaligian niini nanagpaingon sa gawas nga sawang; ug ang mga kahoyng palma diha sa mga haligi niini: ug ang sak-anan niini may walo ka ang-ang.
Ê-xê-ki-ên 40:31 ^
Các nhà ngoài của hiên cửa ở về phía hành lang ngoài; có những hình cây kè ở trên các cột nó, và có tám cấp bước lên.
Ezequiel 40:32 ^
Ug gidala ako niya ngadto sa sulod nga sawang paingon sa sidlakan: ug iyang gisukod ang ganghaan sumala niining mga sukora;
Ê-xê-ki-ên 40:32 ^
Kế đó, người ấy dắt ta vào hành lang trong về phía đông; người đo hiên cửa đó cũng đồng một cỡ. Những phòng, những cột, và nhà ngoài của nó cũng đồng một cỡ, và hiên cửa nầy có những cửa sổ bao bọc lấy, các nhà ngoài cũng vậy.
Ezequiel 40:33 ^
Ug ang mga lawak nga bantayan niini, ug mga haligi niini, ug ang kahaligian niini sumala niining mga sukora: ug may mga tamboanan niana ug sa kahaligian nga naglibut niini; kini may kalim-an ka maniko ang gitas-on, ug kaluhaan ug lima ka maniko ang gilap-don.
Ê-xê-ki-ên 40:33 ^
Hành lang dài năm mươi cu-đê, rộng hai mươi lăm cu-đê.
Ezequiel 40:34 ^
Ug ang kahaligian niini paingon ngadto sa gawas nga sawang; ug ang mga kahoyng palma diha sa mga haligi niini, niining kilira, ug nianang kilira: ug ang sak-anan niini may walo ka ang-ang;
Ê-xê-ki-ên 40:34 ^
Các nhà ngoài của hiên cửa nầy ở về phía hành lang ngoài; mỗi phía có hình cây kè trên các cột, và có tám cấp bước lên.
Ezequiel 40:35 ^
Ug gidala ako niya ngadto sa pultahan sa amihanan: ug gisukod niya kini sumala niining mga sukora;
Ê-xê-ki-ên 40:35 ^
Đoạn người ấy đem ta vào trong hiên cửa phía bắc; người đo hiên cửa, cũng đồng một cỡ,
Ezequiel 40:36 ^
Ang mga lawak nga bantayan niini, ang mga haligi niini, ug ang kahaligian niini: ug may mga tamboanan nga naglibut niini; ang gitas-on kalim-an ka maniko, ug ang gilapdon kaluhaan ug lima ka maniko.
Ê-xê-ki-ên 40:36 ^
những phòng, những cột, và những nhà ngoài nó cũng vậy; lại có những cửa sổ khắp chung quanh. Hiên cửa nầy bề dài năm mươi cu-đê, rộng hai mươi lăm cu-đê.
Ezequiel 40:37 ^
Ug ang mga haligi niini paingon sa gawas nga sawang; ug ang mga kahoyng palma diha sa mga haligi niini, niining kilira, ug niana nga kilira: ug ang sak-anan niini may walo ka ang-ang.
Ê-xê-ki-ên 40:37 ^
Những nhà ngoài của nó ở về phía hành lang ngoài; mỗi phía có những hình cây kè trên các cột, và có tám cấp bước lên.
Ezequiel 40:38 ^
Ug usa ka lawak uban ang ganghaan niini diha sa mga haligi sa mga ganghaan; didto nila hugasi ang halad-nga-sinunog.
Ê-xê-ki-ên 40:38 ^
Có một cái phòng mà cửa nó ở gần các cột của hiên cửa, ấy người ta rửa các của lễ thiêu ở đó.
Ezequiel 40:39 ^
Ug didto sa alagianan sa ganghaan may duruha ka lamesa niining kilira, ug duruha ka lamesa nianang kilira, aron patyon sa ibabaw niana ang halad-nga-sinunog ug ang halad-tungod-sa-sala ug ang halad tungod-sa-paglapas.
Ê-xê-ki-ên 40:39 ^
Trong nhà ngoài của hiên cửa mỗi phía có hai cái bàn, trên đó người ta giết những con sinh về của lễ thiêu, về của lễ chuộc sự mắc lỗi, và về của lễ chuộc tội.
Ezequiel 40:40 ^
Ug diha sa usa ka kiliran sa gawas, sa diha nga may mosaka sa ang-ang sa amihanan nga ganghaan, may duruha ka lamesa, ug sa usang kiliran, nga bahin sa alagianan sa ganghaan, may duruha ka lamesa.
Ê-xê-ki-ên 40:40 ^
Về phía ngoài, tại chỗ cũng lên, hướng về hiên cửa phía bắc, có hai cái bàn; bên kia, về phía nhà ngoài của hiên cửa, cũng có hai cái bàn.
Ezequiel 40:41 ^
Upat ka lamesa maoy diha niining kilira, ug upat ka lamesa diha nianang kilira, tupad sa ganghaan; walo ka lamesa, diin sila magpatay sa mga halad.
Ê-xê-ki-ên 40:41 ^
Như vậy, bốn cái bàn ở bên nầy hiên cửa, và bốn cái bàn ở bên kia, cọng là tám cái; trên các bàn đó người ta giết những con sinh.
Ezequiel 40:42 ^
Ug may upat ka lamesa nga sinapsap nga bato alang sa halad-nga-sinunog, nga usa ka maniko ug tunga ang gitas-on, ug usa ka maniko ug tunga ang gilapdon, ug usa ka maniko ang kahabogon; diin ginabutang nila ang ilang mga ginamiton nga pinaagi niana gipatay nila ang halad-nga-sinunog ug ang halad.
Ê-xê-ki-ên 40:42 ^
Lại có bốn cái bàn bằng đá vuông để dùng về của lễ thiêu, dài một cu-đê rưỡi, rộng một cu-đê rưỡi, cao một cu-đê. Người ta để trên đó những khí cụ dùng mà giết con sinh về của lễ thiêu và các của lễ khác.
Ezequiel 40:43 ^
Ug ang mga kaw-it, usa ka dapal ang gilapdon, gipanghigot paglibut: ug diha sa mga lamesa ang unod sa halad.
Ê-xê-ki-ên 40:43 ^
Có những móc rộng bằng lòng bàn tay cắm cùng bốn phía tường; thịt tế phải để trên các bàn.
Ezequiel 40:44 ^
Ug gawas sa kinasulorang ganghaan, may mga lawak alang sa mga mag-aawit sa kinasulorang sawang, nga diha sa kiliran sa amihanang ganghaan; ug ang atubangan niini nagaatubang sa habagatan; usa ka kiliran sa sidlakang ganghaan nga ang atubangan nagaatubang sa amihanan.
Ê-xê-ki-ên 40:44 ^
Phía ngoài hiên cửa trong, có những phòng để cho kẻ hát nơi hành lang trong, kề hiên cửa phía bắc, ngó về phía nam. Lại một cái phòng nữa ở về phía hiên cửa đông, ngó về phía bắc.
Ezequiel 40:45 ^
Ug siya miingon kanako: Kining lawak nga nagaatubang paingon sa habagatan, alang man sa mga sacerdote, ang mga magbalantay sa katungdanan sa balay.
Ê-xê-ki-ên 40:45 ^
Người ấy bảo ta rằng: Cái phòng ngó qua phía nam là để cho các thầy tế lễ giữ nhà;
Ezequiel 40:46 ^
Ug ang lawak nga nagaatubang paingon sa amihanan alang man sa mga sacerdote, ang mga magbalantay sa katungdanan sa halaran: mao kini ang mga anak nga lalake ni Sadoc, nga gikan sa mga anak nga lalake ni Levi, nga mingduol kang Jehova sa pag-alagad kaniya.
Ê-xê-ki-ên 40:46 ^
cái phòng ngó qua phía bắc để cho các thầy tế lễ giữ bàn thờ. Ay là các con trai của Xa-đốc, tức là trong vòng các con trai Lê-vi, đến gần Đức Giê-hô-va đặng hầu việc Ngài.
Ezequiel 40:47 ^
Ug iyang gisukod ang sawang, usa ka gatus ka maniko ang gitas-on, ug usa ka gatus ka maniko ang gilapdon, maglaro; ug ang halaran diha sa atubangan sa balay.
Ê-xê-ki-ên 40:47 ^
Đoạn người đo hành lang vuông, có một trăm cu-đê bề dài và một trăm cu-đê bề ngang. Bàn thờ thì ở trước mặt nhà.
Ezequiel 40:48 ^
Unya gidala niya ako sa alagianan sa balay, ug gisukod niya ang tagsatagsa ka haligi sa alagianan, lima ka maniko niining kilira, ug lima ka maniko nianang kilira: ug ang gilapdon sa ganghaan totolo ka maniko niining kilira, ug totolo ka maniko nianang kilira.
Ê-xê-ki-ên 40:48 ^
Kế đó người đem ta vào nhà ngoài của nhà, và người đo các cột ở đó, bên nầy năm cu-đê, bên kia năm cu-đê; bề ngang của hiên cửa bên nầy ba cu-đê, bên kia ba cu-đê.
Ezequiel 40:49 ^
Ang gitas-on sa alagianan kaluhaan ka maniko, ug ang gilapdon napulo ug usa ka maniko; bisan pa diha sa mga ang-ang diin sila mosaka niini ug may mga haligi tupad sa kahaligian, usa niining kilira, ug usa nianang kilira.
Ê-xê-ki-ên 40:49 ^
Nhà ngoài có hai mươi cu-đê bề dài, và mười một cu-đê bề ngang; có những cấp bước lên, kề các cột lại có hai cây trụ, bê nầy một cây, bên kia một cây.
<<
>>

Bible Search    

Bookmark and Share

  Statistical tracking image - do not follow
<<
>>
Libros


Kapitulo
Home
Versions
Newsletter
Contact
Privacy
About

Copyright © Transcripture International (http://www.transcripture.com) 2006-2024. All rights reserved.
Bibliya - Bilingüe | Sugboanon - Vietnamita | Ezequiel 40 - Ê-xê-ki-ên 40